TIN MỚI

Menu
Powered by Blogger.

YẾU TỐ QUAN TÂM KHI VẬN HÀNH BỂ BÙN HOẠT TÍNH.

       Khi vận hành hệ thống xử lý nước thải, có sử dụng công nghệ sinh học, áp dụng các vi sinh vật trong nước để xử lý các chất bẩn, thì cần quan tâm tới các thông số sau:
Bể  bùn hoạt tính
Bể  bùn hoạt tính
       Yêu cầu chung của hệ thống bùn hoạt tính thông khí là hàm lượng SS đầu vào bể không vượt quá 150mg/l, pH luôn kiểm soát trong ngưỡng 6,5-9 nhiệt độ từ 6 – 30 độ, nồng độ oxy hòa tan trong bể hiếu khí DO >=2mg/l.
      Kiểm soát các chất độc, các chất khử trừng có trong nước thải.
      Các yếu tố về bùn, vi sinh như lưu lượng bùn tuần hoàn, lượng bùn thải, hàm lượng bùn, vi sinh cần bổ sung, kiểm soát hàm lượng MLSS và F/M.
       Hàm lượng MLSS trong bể Aerotank có giá trị trong khoảng 1000 – 10000mg/l,          Thông số này cần được theo dõi trên cơ sở hàng ngày. Là yếu tố cần thiết để tính toán tải trọng F/M (và tuổi bùn). Đôi lúc, thông số MLSS được thay thế bằng thông số Nồng độ chất rắn lơ lửng bay hơi MLVSS  được sử dụng. Điều này liên quan đến sự bay hơi hoặc phần hữu cơ của MLSS và tiêu biểu bằng 80% giá trị MLSS.


Tỉ lệ F/M tính như sau:
F/M =( Q0S0)­­/(V.X) =(g BOD5/ngày) /(gMLVSS)
Trong đó:
F/M : tỷ số của chất dinh dưỡng với hàm lượng vi sinh vật;
Q0 : lưu lượng nước thải m3/ngày;
S0 : Nhu cầu ooxy sinh hóa của nước thải ở đầu vào, BOD5/ngày;
V : thể tích bể Aerotank , m3 ;
X : hàm lượng chất rắn hữu cơ huyền phù trong hỗn hợp lỏng ở bể Aerotank, mg/l;
SVI 
Được định nghĩa như là thể tích ml đang sử dụng bởi một gam bùn hoạt tính sau khi được thổi khí vào trong chất lỏng được để lắng cho 30 phút, được tính như sau:
SVI = (V. 1000)/ MLSS
 Trong đó:
SVI  : Chỉ số thể tích bùn, mg/l;
V : Thể tích chất rắn lắng sau 30 phút trong ống đong 1 lít, ml;
MLSS : Hàm lượng chất rắn của hỗn hợp lỏng – rắn huyền phù trong Aerotank, mg/l;
1000: hệ số quy đổi miligam ra gam.
Giá trị điển hình của SVI  đói với hệ thống bùn hoạt tính làm việc với nồng độ MLSS từ 2500 đến 4000mg/l, thường nằm trong khoảng 80 – 150 ml/g. khi hàm lượng SVI lơn hơn 200ml/g thì bùn hoạt tính ở dạng sợi và khó lắng.

tỉ lệ tuần hoàn bùn
Tỉ lệ tuần hoàn bùn




       Hỗn hợp chất lỏng thường được lắng trong một ống đo bằng đơn vị L. Đối với một chất lỏng cụ thể chứa chứa 3000 mg/L chất rắn lơ lửng. Chỉ số SVI là 50 và 200 sẽ lần lượt chỉ ra đặc tính lắng tốt và xấu.  
       Nhìn vẻ bề ngoài thì dường như SVI phụ thuộc vào nồng độ thay đổi không dự đoán trước được của các chất rắn lơ lửng trong chất lỏng, tốt hơn hết là trích dẫn cả hai con số với nhau. 
       Chỉ số SVI cũng phụ thuộc vào nhiều thông số khác như đường kính ống đo, chiều sâu của bùn và mức độ chuyển động không đều của bùn.
       Trong một số trường hợp tải trọng thấp hơn so với thiết kế với mức độ đáng kể thì sảy ra hiện tượng nitrat hóa mạnh trong bể Aerotank làm cho pH trong bể giảm mạnh, đồng thời chế độ dinh dưỡng của vi sinh vật F/M có biến đổi ảnh hưởng tới sự phát triển của vi sinh vật, thể hiện qua đường cong sinh trưởng của tế bào và chất dinh dưỡng sau

sinh trưởng của tế bào sinh vật
sinh trưởng của tế bào sinh vật

Share This:

Kỹ Thuật Xử Lý Môi Trường

Chào mừng bạn đến với Blog của "FaceBook Kỹ Thuật Xử Lý Môi Trường", nơi chia sẽ thông tin, tài liệu, kinh nghiệm, công việc trong ngành xử lý môi trường, với mong muốn nâng cao kiến thức xề xử lý môi trường, kính mong bạn đọc góp ý bài viết, và đóng góp tài liệu.

No Comment to " YẾU TỐ QUAN TÂM KHI VẬN HÀNH BỂ BÙN HOẠT TÍNH. "

  • To add an Emoticons Show Icons
  • To add code Use [pre]code here[/pre]
  • To add an Image Use [img]IMAGE-URL-HERE[/img]
  • To add Youtube video just paste a video link like http://www.youtube.com/watch?v=0x_gnfpL3RM